Khảo sát địa chất công trình là bước kỹ thuật quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng, nhằm đánh giá điều kiện nền đất trước khi thiết kế móng. Thông qua quá trình khoan, lấy mẫu và thí nghiệm tại hiện trường hoặc phòng thí nghiệm, công tác khảo sát địa chất giúp làm rõ cấu trúc địa tầng, tính chất cơ lý của đất và mực nước ngầm.
Với các công trình có diện tích lớn hơn 200m² hoặc từ 3 tầng trở lên, khảo sát địa chất được xem là bước bắt buộc để giảm thiểu rủi ro lún, nứt và sụt đất. Việc hiểu đúng và thực hiện đúng khảo sát địa chất không chỉ góp phần đảm bảo an toàn công trình mà còn hỗ trợ kỹ sư lựa chọn phương án móng phù hợp, tránh lãng phí và xử lý sự cố phát sinh trong quá trình thi công.
1. Khảo sát địa chất công trình là gì?

Khảo sát địa chất công trình là quá trình thu thập và phân tích các thông tin địa chất tại khu vực xây dựng thông qua khoan khảo sát, lấy mẫu đất và thực hiện các thí nghiệm cần thiết. Mục tiêu của quá trình này là cung cấp dữ liệu đầu vào cho thiết kế móng, dựa trên điều kiện nền đất thực tế tại hiện trường.
Trong thực tiễn xây dựng, khảo sát địa chất không mang tính hình thức mà đóng vai trò nền tảng kỹ thuật. Mọi quyết định liên quan đến giải pháp móng đều phụ thuộc trực tiếp vào kết quả khảo sát và báo cáo địa chất.
2. Mục đích của khảo sát địa chất

-
Xác định cấu trúc địa tầng: Khảo sát giúp làm rõ sự phân bố các lớp đất, đá bên dưới mặt bằng xây dựng. Việc hiểu rõ cấu trúc địa tầng là cơ sở để đánh giá mức độ ổn định của nền đất.
-
Đánh giá tính chất cơ lý của đất: Thông qua các thí nghiệm, kỹ sư xác định được khả năng chịu tải của từng lớp đất. Dữ liệu này hỗ trợ lựa chọn loại móng phù hợp với điều kiện nền, thay vì áp dụng giải pháp mang tính suy đoán.
-
Xác định mực nước ngầm: Việc xác định mực nước ngầm giúp dự báo các rủi ro tiềm ẩn như ngập nước hoặc sạt lở, đặc biệt trong giai đoạn thi công và khai thác công trình.
-
Hỗ trợ tối ưu chi phí xây dựng: Khảo sát địa chất giúp tránh tình trạng thiết kế móng quá an toàn gây lãng phí, hoặc thiết kế thiếu cơ sở dẫn đến phải xử lý sự cố về sau.
3. Khi nào cần thực hiện khảo sát địa chất?

Khảo sát địa chất là cần thiết trước khi thiết kế móng, đặc biệt đối với các công trình nhà ở (từ 3 tầng trở lên hoặc có diện tích lớn hơn 200m²), nhà xưởng, nhà cao tầng, cầu đường...
Việc khảo sát giúp nhận diện sớm các tai biến địa chất có thể xảy ra, từ đó đảm bảo an toàn cho công trình chính và các công trình lân cận trong suốt quá trình xây dựng. Trong thực tế, bỏ qua hoặc thực hiện khảo sát không đầy đủ có thể dẫn đến rủi ro nghiêm trọng như lún không đều, nứt kết cấu hoặc sụt đất, gây khó khăn cho công tác xử lý về sau.
4. Các phương pháp khảo sát địa chất phổ biến

-
Khoan khảo sát địa chất: Phương pháp khoan xoay được sử dụng để lấy mẫu đất nguyên dạng hoặc mẫu xáo động, phục vụ cho thí nghiệm và phân tích địa chất công trình.
-
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): SPT là thí nghiệm tại hiện trường nhằm đánh giá độ chặt và sức chịu tải của đất. Kết quả SPT thường được sử dụng trực tiếp trong phân tích thiết kế móng.
-
Các thí nghiệm tại hiện trường khác: Ngoài SPT, khảo sát địa chất còn có thể áp dụng các phương pháp như đào hố, nén tĩnh hoặc nén ngang, xuyên tĩnh (CPT) và cắt cánh, tùy theo yêu cầu kỹ thuật của công trình.
5. Quy trình khảo sát địa chất công trình

Quy trình khảo sát địa chất thường được thực hiện theo 8 bước kiểm soát nghiêm ngặt nhằm đảm bảo dữ liệu thu thập đầy đủ và phù hợp với mục tiêu thiết kế:
-
Tiếp nhận yêu cầu, lập phương án khảo sát và trình duyệt.
-
Khảo sát mặt bằng và định vị vị trí hố khoan.
-
Vận chuyển máy móc, thiết bị đến hiện trường.
-
Khoan khảo sát, lấy mẫu đất và thực hiện thí nghiệm SPT tại hiện trường.
-
Nghiệm thu khối lượng công việc tại hiện trường.
-
Vận chuyển mẫu đất về phòng thí nghiệm.
-
Xử lý số liệu, phân tích kết quả và lập báo cáo địa chất.
-
Nghiệm thu báo cáo và bàn giao kết quả khảo sát.
6. Bảng khối lượng dự kiến theo loại hình công trình
(Lưu ý: Cột "Mã hiệu" dùng mã định mức chuẩn phổ biến, cột "Khối lượng" là con số giả định để tham khảo).
Bảng 1: Khảo sát địa chất nhà cao tầng

(Đặc thù: Khoan sâu, nén 3 trục, nén lún áp lực cao tính lún cho cọc nhồi)
| STT | Mã hiệu | Tên công tác | Đơn vị | Khối lượng |
| 1 | CC.21220 | Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn, độ sâu >60m, cấp đất đá I-III | 1m khoan | 300.000 |
| 2 | CE.11410 | Công tác thí nghiệm hiện trường: Xuyên tiêu chuẩn (SPT) | 1 lần | 150.000 |
| 3 | CE.11210 | Thí nghiệm xuyên tĩnh (CPTu) có đo áp lực nước lỗ rỗng | 1m xuyên | 150.000 |
| 4 | DC.02000 | Thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ lý hóa của đất trong phòng TN | 1 mẫu | 80.000 |
| 5 | DC.02018 | Thí nghiệm nén lún cố kết áp lực cao (Max 16-32 kg/cm2) | 1 mẫu | 30.000 |
| 6 | DC.02010 | Thí nghiệm sức kháng cắt của đất bằng máy nén 3 trục (Sơ đồ UU / CU) | 1 tổ mẫu | 20.000 |
| 7 | DC.01000 | Thí nghiệm phân tích nước (các chỉ tiêu cơ bản và độ ăn mòn bê tông) | 1 mẫu | 3.000 |
Bảng 2: Khảo sát địa chất làm đường (Giao thông)

(Đặc thù: Khoan nông diện rộng, thí nghiệm CBR, đầm nén Proctor, cắt cánh hiện trường)
| STT | Mã hiệu | Tên công tác | Đơn vị | Khối lượng |
| 1 | CC.21210 | Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn, độ sâu <30m, cấp đất I-III | 1m khoan | 500.000 |
| 2 | CE.11410 | Công tác thí nghiệm hiện trường: Xuyên tiêu chuẩn (SPT) | 1 lần | 250.000 |
| 3 | CE.11310 | Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) cho lớp đất yếu (bùn sét) | 1 lần | 50.000 |
| 4 | DC.02000 | Thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ lý hóa của đất trong phòng TN | 1 mẫu | 150.000 |
| 5 | DC.02011 | Thí nghiệm đầm nén Proctor (Tiêu chuẩn/Cải tiến) | 1 mẫu | 15.000 |
| 6 | DC.02012 | Thí nghiệm xác định chỉ số sức chịu tải CBR của đất | 1 mẫu | 15.000 |
Bảng 3: Khảo sát địa chất làm cầu
(Đặc thù: Khoan dưới nước/trên sông, khoan vào đá cứng, cơ lý đá, ăn mòn cốt thép)
| STT | Mã hiệu | Tên công tác | Đơn vị | Khối lượng |
| 1 | CC.21210 | Khoan xoay trên cạn (vị trí mố cầu/đường dẫn), độ sâu <60m | 1m khoan | 120.000 |
| 2 | CC.22220 | Khoan nổi trên sông/nước (vị trí trụ cầu), dùng sà lan, cấp đất đá I-IV | 1m khoan | 180.000 |
| 3 | CC.21230 | Khoan lấy lõi đá (hệ số luân chuyển mũi kim cương), cấp đá V-VII | 1m khoan | 30.000 |
| 4 | CE.11410 | Công tác thí nghiệm hiện trường: Xuyên tiêu chuẩn (SPT) | 1 lần | 100.000 |
| 5 | DC.02000 | Thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ lý hóa của đất trong phòng TN | 1 mẫu | 50.000 |
| 6 | DC.02015 | TN cơ lý đá: Xác định cường độ kháng nén dọc trục (khô/bão hòa) | 1 mẫu | 15.000 |
| 7 | DC.01000 | Phân tích nước mặt/nước ngầm (đánh giá ăn mòn BTCT ngập nước) | 1 mẫu | 5.000 |
Bảng 4: Khảo sát địa chất nhà xưởng công nghiệp

(Đặc thù: Tương tự dân dụng cơ bản nhưng bổ sung CBR/Proctor cho lớp đất mặt làm nền sàn)
| STT | Mã hiệu | Tên công tác | Đơn vị | Khối lượng |
| 1 | CC.21210 | Khoan xoay trên cạn, độ sâu từ 30m - 50m, cấp đất đá I-III | 1m khoan | 200.000 |
| 2 | CE.11410 | Công tác thí nghiệm hiện trường: Xuyên tiêu chuẩn (SPT) | 1 lần | 100.000 |
| 3 | DC.02000 | Thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ lý hóa của đất trong phòng TN | 1 mẫu | 60.000 |
| 4 | DC.02011 | Thí nghiệm đầm nén Proctor (lấy tại lớp topsoil/đất đắp nền xưởng) | 1 mẫu | 10.000 |
| 5 | DC.02012 | Thí nghiệm CBR nền sàn (phục vụ thiết kế sàn công nghiệp on-grade) | 1 mẫu | 10.000 |
| 6 | DC.01000 | Thí nghiệm phân tích nước | 1 mẫu | 2.000 |
7. Giới hạn và lưu ý khi sử dụng kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát địa chất phản ánh điều kiện nền đất tại thời điểm và phạm vi khảo sát. Dữ liệu này cần được sử dụng đúng mục đích thiết kế móng và không nên suy rộng ngoài phạm vi đã khảo sát. Trường hợp thay đổi quy mô hoặc vị trí công trình, cần xem xét lại tính phù hợp của kết quả khảo sát ban đầu.
8. Thông tin liên hệ
Công ty CP Đo đạc Xây dựng và Thiết bị Phúc Gia
-
Website: dodacphucgia.com
-
Hotline: 0989.116.275
-
Địa chỉ: 23–25 Đường số 13, KP 74, Phường An Lạc, TP. Hồ Chí Minh
Tiếng Trung
Tiếng Anh